THÔNG BÁO SỐ 2: THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN)

I/ NỘI DUNG HỌC TẬP TẠI CÁC ĐIỂM KHẢO SÁT

Điểm khảo sát

Thực địa

Sản phẩm

Cửa Lộc An Tất cả các nhóm

–  Đo vẽ bình đồ cửa Lộc An (địa bàn, thước dây): lấy tọa độ X, Y, đo theo hướng đường bờ, và hướng STA

–  Điều tra người dân về hiệu quả công trình Stabiplage, trước và sau khi đặt

–  Điều tra ảnh hưởng của xói bồi đến hoạt động KT-XH

Nhóm 2_GIS

– Điều tra kiểm chứng theo ảnh đã thu thập, đã giải đoán ở các thời kỳ (N2_GIS)

 

Tất cả các nhóm

–   Bình đồ

–   Điều tra, đo vẽ, mô tả hiện trạng: mô tả chi tiết các Stabiplage

–   Điều tra ảnh hưởng

Nhóm phụ trách chính

–   Phân tích biến động cửa sông theo thời gian. (trước, sau khi có Sta, các giai đoạn đạt Sta khác nhau): Kết quả biến đổi từ ảnh, kết quả khảo sát thực địa

–   Nguyên nhân sự dịch chuyển cửa sông, giải pháp chống xói lở hiệu quả

Mỏ cát thuỷ tinh Tất cả các nhóm

–   Đo vẽ, bình đồ, mặt cắt

–   Điều tra, mô tả

Nhóm 1_tài nguyên (T.T.Hoa)

–   Xác định trữ lượng

–   Lấy mẫu cát, ghi nhận cỡ hạt, màu sắc

Tất cả các nhóm

–   Bình đồ

–   Điều tra, đo vẽ, mô tả hiện trạng

Nhóm tài nguyên

–   Trữ lượng mỏ cát thuỷ tinh

–   Ghi nhận về màu sắc, kích thước hạt

Suối nước nóng Bình Châu Tất cả các nhóm

–   Đo vẽ, bình đồ, vị trí và nhiệt độ các hồ nước nóng

Nhóm 2_Tài nguyên (Thu Thuỷ)

–   Giải thích cơ chế hình thành suối nước nóng Bình Châu

Tất cả các nhóm

–   Bình đồ và thông tin các hồ nước nóng

Nhóm tài nguyên

–   Thành phần hoá học và nhiệt độ nước

–   Đặc điểm địa chất và sự hình thành suối

–   Hoạt động du lịch tại đây

Cảng cá Lagi Tất cả các nhóm

–   Đo vẽ bình đồ hệ thống kè luồng tại Lagi

–   Ghi nhận các vấn đề môi trường

Nhóm 1_Biển (Thảo Ly)

–   Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường

–   Khảo sát người dân về hiện trạng xói lở khu vực xung quanh

–   Đo hướng sóng

Tất cả các nhóm

–   Bình đồ hệ thống kè luồng

–   Nhận xét về tình trạng môi trường tại khu vực khảo sát

Nhóm Biển

–   Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường

–   Ghi nhận hướng sóng

 

Mũi Kê Gà Tất cả các nhóm

– Khảo sát hiện trạng MT trên 4 khu vực: các hợp phần MT: đất, nước, CTR, đặc điểm KT-XH

– Xác định hiệu quả của kè

– Khả năng phục hồi của khu du lịch bỏ hoang

Nhóm 1_Khoa học (Cẩm Tú)

–         Xác định diện tích công viên đá Kê Gà

–         Phân vùng công viên theo đặc điểm tự nhiên

–         Bãi đá nối đảo: cột đá bị tác động gì? Lưu ý gì trong an toàn? Đo khe nứt, chọn vị trí thực tập, đo góc dốc mặt khe nứt, phương, rộng dài…

–         Ra đảo khảo sát hiện trạng

Tất cả các nhóm

– Bảng mô tả các phân khu trong CV đá hoa cương Kê Gà

Nhóm khoa học

–  Xác định diện tích công viên đá Kê Gà

–  Phân vùng công viên theo đặc điểm tự nhiên

– Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch

 

Suối Tiên Tất cả các nhóm

–  Đo, vẽ mặt cắt suối tiên: chiều rộng các đoạn suối, chiều cao vách, mô tả (10 nhóm) Thước chữ T

Nhóm Khoa học, Nhóm GIS, Nhóm tài nguyên

– Nhóm 3_GIS: dựng mô hình, vẽ bình đồ

Nhóm 2_Khoa học (Thanh Ngân) + Nhóm 3_KH (Phượng Toàn): 2 nhóm mô tả các phân khu

–         Khu vực giả Karst: các hiện tượng suy thoái/ tác động à bảo tồn

–         Khu vực mặt cắt địa tầng, xác định vị trí trong tài liệu Murray: chụp hình, xác định chiều cao từng tầng, vẽ lại mặt cắt dọc (đọc tài liệu trước khi làm)

–         Khu vực có các delta, đụn cát sơ sinh: chấm điểm, đo vẽ, giải thích cơ chế hình thành

–         Khu vực thác: Đo, mô tả điều kiện xung quanh.

–         Đo mực nước dọc suối. Hỏi người dân về chế độ nước/ mùa khô, mùa mưa

–         Đồi cát đỏ:  xác định viewpoint theo từng thời điểm (sáng/ chiều), theo hướng (biển/ đồi/ suối), mô tả

–         Đồi cát trắng: xác định viewpoint theo từng thời điểm (sáng/ chiều), theo hướng (biển/ đồi/ suối), mô tả

–  3 nhóm tài nguyên: Lấy 2 kg mẫu, đãi mẫu xác định khoáng sản chính trong cát đỏ (tài nguyên)

Tất cả các nhóm

–   Mặt cắt suối tiên:, chiều rộng các đoạn suối, chiều cao vách, mô tả (10 nhóm)

–   Mô hình suối tiên thu nhỏ

–   Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch., xác định khoáng sản chính trong cát đỏ, đánh giá những yếu tố gây suy giảm chất lượng geosite, giải pháp bảo tồn

Nhóm nhóm GIS:

– Mô Hình, bình đồ

Khoa học:

– Bản mô tả chi tiết các phân khu

Tài nguyên thiên nhiên:

– Thành phần khoáng sản trong cát đỏ

Bàu Trắng Tất cả các nhóm

– Quan sát sự biến đổi của các đồi cát

– Các ảnh hưởng kinh tế xã hội

Nhóm 4_GIS:

–         Mô tả đặc điểm hình thái cồn cát,

–         Xác định hướng kéo dài cồn cát, hướng gió thổi

–         Đo vẽ một số cồn cát (mặt cắt)

Nhóm 4_Khoa học (Diễm Trinh)

–         Điều tra hiện trạng môi trường và sự biến đổi của cồn cát ở Bàu Trắng

–         Xác định đặc điểm hình thái cồn cát tại Bàu Trắng, nguyên nhân hình thành, sự biến đổi theo thời gian, không gian, giá trị chức năng và khoa học của Bàu Trắng.

–         Tìm hiểu sự hình thành hồ nước ngọt Bàu Trắng

Tất cả các nhóm

–   Mô tả hiện trạng môi trường

–   Hoạt động du lịch

Nhóm GIS

–   Mô hình DEM

–   Xác định đặc điểm hình thái cồn cát tại Bàu Trắng, nguyên nhân hình thành, sự biến đổi theo thời gian, không gian, giá trị chức năng và khoa học của Bàu Trắng.

–   Tìm hiểu sự hình thành hồ nước ngọt Bàu Trắng, tính biến động theo thời gian.

Nhóm khoa học

–   Xác định đặc điểm hình thái cồn cát tại Bàu Trắng, nguyên nhân hình thành, sự biến đổi theo thời gian, không gian, giá trị chức năng và khoa học của Bàu Trắng.

–   Tìm hiểu sự hình thành hồ nước ngọt Bàu Trắng, tính biến động theo thời gian.

Canyon Bình Thuận Tất cả các nhóm

– Điều tra hiện trạng môi trường

– Sự phát sinh của điểm này

– Vẽ 2 mặt cắt/mỗi nhóm

Nhóm 5_GIS

–  Vẽ mặt cắt (mỗi nhánh 3 mặt cắt)

–  Đo, vẽ mạng xâm thực (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu )

–  Lập mô hình

–  Đo chiều cao theo vị trí toạ độ

Tất cả các nhóm

– Vẽ 2 mặt cắt/mỗi nhóm

– Mô tả hiện trạng, nguyên nhân hình thành

Nhóm GIS

–   Giải thích nguyên nhân hình thành, đề xuất giải pháp xử lý

–   Bản đồ biến đổi mạng theo thời gian, mặt cắt

–   Tính toán lượng mưa của các lưu vực chảy vào mạng xâm thực

–   Lập DEM

Gành Son Tất cả các nhóm

–   Vẽ mặt cắt

–   Ghi nhận các vấn đề môi trường

Nhóm 2_Biển (P.T.Tuyết)

Tổng hợp viết báo cáo, phát triển du lịch ở Gành Son

Tất cả các nhóm

–   Vẽ Mặt cắt, xác định độ cao và ranh giới của cát trắng, cát vàng, cát đỏ

–   Hiện trạng môi trường của khu vực

Nhóm Biển

– Tổng hợp viết báo cáo

Điện gió Tất cả các nhóm

–   Chụp ảnh

–   Ghi nhận tình trạng hoạt động các tuabin

–   Điều tra hiện trạng môi trường

Nhóm 3_Biển (Ng Thanh Hiền)

– Tổng hợp

Tất cả các nhóm

– Đặc điểm địa hình, khí hậu phù hợp phát triển năng lượng điện gió Bình Thuận

– Thông tin về số lượng, công suất, thông số kỹ thuật các tua-bin

– Hiện trạng hoạt động nhà máy điện gió Bình Thuận

– Hình ảnh thực địa

Nhóm Biển

– Tổng hợp viết báo cáo

Bãi đá 7 màu Tất cả các nhóm

–   Đo vẽ mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định chiều dài bãi đá

–   Xác định thành phần, kích thước, màu sắc cuội (100 viên đá)

Nhóm 3_Tài nguyên (Quỳnh Như), Nhóm 1_GIS

–   Khảo sát 2 mũi đá (Nhóm nam: đi mở rộng khu vực khảo sát)

– Tổng hợp viết báo cáo

Tất cả các nhóm

–   Mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định chiều dài bãi đá

–   Bảng thống kê thành phần, kích thước, màu sắc cuội (100 viên đá)

Nhóm GIS

–   Bản đồ DEM, bản đồ quy hoạch

–   Đánh giá khối lượng, đo vẽ mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định thành phần, kích thước, màu sắc cuội. Giải thích sự hình thành bãi cuội bảy màu. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch

Nhóm tài nguyên

–   Đánh giá khối lượng, đo vẽ mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định thành phần, kích thước, màu sắc cuội. Giải thích sự hình thành bãi cuội bảy màu. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch

Link file: Nội dung học tập tại các điểm khảo sát
Tiếp tục đọc “THÔNG BÁO SỐ 2: THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN)”

BÁO CÁO KẾT QUẢ MÔN THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG 2015

Thực tập Môi trường đại cương  (MTĐC) là môn học dành cho sinh viên năm 2 ngành Khoa học Môi trường. Thực tập MTĐC nhằm hướng dẫn sinh viên thực hành các phương pháp cơ bản trong nghiên cứu thực địa, thu thập, xử lý thông tin, tổ chức thực hiện nghiên cứu một vấn đề cụ thể và trình bày kết quả nghiên cứu.

Thông qua thực hành khảo sát tại từng vị trí, sinh viên có điều kiện củng cố kiến thức đã học trong các giáo trình lý thuyết; đây là dịp tốt để sinh viên bổ sung các kiến thức về tài nguyên và môi trường theo các đơn vị cảnh quan khác nhau tại mỗi vùng lãnh thổ (Đông Nam Bộ, Sơn Nguyên Đà Lạt, vùng biển đảo Nha Trang).

Năm 2015, môn Thực tập MTĐC được tổ chức từ ngày 21/7/2015  đến 26/7/2015 theo tuyến lộ trình: Thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Lâm Đồng – Nha Trang. Tham gia môn học gồm 160 sinh viên khóa 13 KMT cùng các thầy, cô công tác tại khoa Môi trường do cô Tuyến phụ trách chung. Sinh viên được chia thành 16 nhóm, mỗi nhóm có thầy, cô phụ trách, hướng dẫn các kỹ năng nghiên cứu ngoài thực địa và viết báo cáo trong phòng. Tiếp tục đọc “BÁO CÁO KẾT QUẢ MÔN THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG 2015”

LỘ TRÌNH THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN) QUA HÌNH ẢNH

Điểm 1: Cửa sông Lộc An

Đo vẽ bình đồ cửa Lộc An, giải thích sự biến động cửa sông theo thời gian, nguyên nhân sự dịch chuyển cửa sông, giải pháp chống xói lở hiệu quả.

Loc An 1
Khảo sát hiện trạng xói lở tại Lộc An

Tiếp tục đọc “LỘ TRÌNH THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN) QUA HÌNH ẢNH”

THÔNG BÁO SỐ 1 THỰC TẬP: TUYẾN LỘ TRÌNH THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN)

1) Mục tiêu: Giúp sinh viên nhận dạng, khảo sát đặc điểm tự nhiên dải ven biển, các loại hình tài nguyên, các vấn đề môi trường ven biển.

2) Tham dự gồm các chuyên ngành:       Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường (15 sinh viên)

                                                              Khoa học môi trường (22 sinh viên)

                                                                     Môi trường và Tài nguyên biển (14 sinh viên)

 Viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên và môi trường (15 sinh viên)

3) Nội dung thực hiện tại các điểm khảo sát:

Điểm 1: Cửa sông Lộc An. Đo vẽ bình đồ cửa Lộc An, giải thích sự biến động cửa sông theo thời gian, nguyên nhân sự dịch chuyển cửa sông, giải pháp chống xói lở hiệu quả.

Điểm 2: Mỏ cát thủy tinh Bình Châu. Đo vẽ mặt cắt ngang mỏ cát thủy tinh, tính trữ lượng, giải thích nguồn gốc hình thành.

Điểm 3: Nước khoáng-nóng Bình Châu. Vẽ bình đồ diện phân bố suối nước nóng – khoáng Bình Châu, tìm hiểu cơ chế hình thành.

Điểm 4: Kè luồng La Gi. Giải thích vai trò của hệ thống kè luồng các cửa sông Dinh, sông Cà Ty, hồ Chàm, liên hệ với cửa Lộc An

Điểm 5: Công viên đá Hoa Cương Kê Gà, Xác định diện tích công viên đá Kê Gà, phân vùng công viên theo đặc điểm tự nhiên, giải thích sự hình thành các cột đá, tháp đá, đảo đá. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch.

Điểm 6: Suối Nhum. Quan sát khu vực xảy ra hiện tượng vỡ đập chứa do khai thác titan. Xác định những tác động môi trường do khai thác ti tan ven biển.

Điểm 7: Thung lũng Suối Tiên. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch., xác định khoáng sản chính trong cát đỏ, đánh giá những yếu tố gây suy giảm chất lượng geosite, giải pháp bảo tồn

Điểm 8: Cồn cát hiện đại Bàu Trắng. Xác định đặc điểm hình thái cồn cát tại Bàu Trắng, nguyên nhân hình thành, sự biến đổi theo thời gian, không gian, giá trị chức năng và khoa học của Bàu Trắng. Tìm hiểu sự hình thành hồ nước ngọt Bàu Trắng.

Điểm 9: Vẽ bình đồ mạng thung lũng xâm thực hiện đại trên cao nguyên Cát đỏ, giải thích nguyên nhân hình thành, đề xuất giải pháp xử lý.

Điểm 10: Bờ biển Gành Son. vẽ mặt cắt, mô tả đặc điểm tự nhiên, xác định giá trị khoa học và thẩm mỹ, đánh giá hiện trạng, giải pháp sử dụng và bảo tồn.

Điểm 11: Bãi đá cuội bảy màu Cổ Thạch. Đánh giá khối lượng, đo vẽ mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định thành phần, kích thước, màu sắc cuội. Giải thích sự hình thành bãi cuội bảy màu. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch.

Điểm 12: Cánh đồng điện gió Tuy Phong. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, tìm hiểu hệ thống thiết bị, khả năng sử dụng mặt đất hiệu quả.

4) Thời gian: Từ ngày 26/12/2015 đến 29/12/2015

5) Chuẩn bị:

– Bản đồ địa hình 1:50.000 tuyến lộ trình

– Bản đồ số các điểm theo tuyến lộ trình

– Ảnh vệ tinh tại từng điểm khảo sát chi tiết 1:500 có lưới tọa độ

– GPS, địa bàn, thước dây

– Máy ảnh, máy quay phim

– Máy đo cao, đo xa (thầy cô)

6) Phân chia nhóm và giáo viên phụ trách:

Chuyên ngành Khoa học Môi trường (4 Nhóm) cô Chi phụ trách

Chuyên ngành Môi trường và tài nguyên biển (3 nhóm) cô Tuyến phụ trách

Chuyên ngành Tài nguyên thiên nhiên và Môi Trường (3 nhóm) cô Tuyến phụ trách

Chuyên ngành Viễn Thám và GIS (5 nhóm) cô Hiền phụ trách

7) Sản phẩm:

– Theo nôi dung mục 3

– Hình ảnh, clip, báo cáo, mẫu vật.

   Phụ trách môn học

                             Hà Quang Hải