CỔNG THÔNG TIN ĐỊA MÔI TRƯỜNG MỘT THÁNG HOẠT ĐỘNG

Ngày 1/12/2015, Cổng thông tin Địa môi trường vừa tròn một tháng họat động, nhân dịp này Thầy Hải đã giới thiệu về sự ra đời Cổng thông tin Địa môi trường trong buổi sinh hoạt học thuật định kỳ của Bộ môn Khoa học môi trường. Trong bài trình bày, Thầy đã giải thích quá trình từ lúc đưa ra ý tưởng đến khi thực hiện một trang web blog dành cho cộng đồng muốn tìm hiểu về địa môi trường. Ý tưởng này khởi nguồn từ những trải nghiệm qua thời gian làm việc trong ngành địa chất cũng như công tác giảng dạy đại học và sau đại học của Thầy trong 40 năm.

Thày Hải giới thiệu về sự ra đời của Địa môi trường trong seminar bộ môn
Thày Hải giới thiệu về sự ra đời của Địa môi trường

Đọc tiếp “CỔNG THÔNG TIN ĐỊA MÔI TRƯỜNG MỘT THÁNG HOẠT ĐỘNG”

LIÊN QUAN GIỮA SỤT LÚN ĐẤT DO KHAI THÁC NƯỚC NGẦM VÀ GIẢI PHÓNG ASEN VÀO TẦNG CHỨA NƯỚC SÂU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, VIỆT NAM

Laura E. Erban, Steven M. Gorelick, Howard A. Zebker, Scott Fendorf

Việc gia tăng khai thác nước tại các tầng chứa nước sâu ở vùng Nam và Đông Nam Á được giả thuyết sẽ gây ô nhiễm Asen (As) trong tầng này vốn không bị ô nhiễm tự nhiên. Mặc dầu vậy, quá trình có khả năng gây tổn thương lâu dài này ít được biết đến.

Theo kết quả thống kê của Laura et at. (2013), từ dữ liệu khảo sát hàm lượng As trong các giếng khoan của Cục quản lý tài nguyên nước từ năm 2002 đến 2008, gần 900 giếng khoan ở độ sâu từ 200-250m (tầng chứa nước sâu Pliocene-Miocene) trên một vùng rộng lớn (>1000 km2) thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam bị ô nhiễm As trên diện rộng. Số lượng giếng khoan có nồng độ As trên 10 mg/L ở tầng sâu (Pliocene–Miocene) cao gấp 7 lần so với ở các tầng nông (Holocene–Pleistocene). Nồng độ As trung bình trong các giếng khoan ở tầng sâu là 20 mg/L, cao gấp 5 lần so với ở các tầng nông (4 mg/L). Tuy nhiên, quy mô và cơ chế của ô nhiễm As trong nước tầng sâu vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Đặc biệt trong vùng nghiên cứu (focus area), 1059 giếng có hàm lượng As vượt quá 10 mg/L và 84% các giếng bị ô nhiễm As là giếng nằm ở độ sâu từ 170-500m. Đọc tiếp “LIÊN QUAN GIỮA SỤT LÚN ĐẤT DO KHAI THÁC NƯỚC NGẦM VÀ GIẢI PHÓNG ASEN VÀO TẦNG CHỨA NƯỚC SÂU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, VIỆT NAM”

THÔNG BÁO SỐ 3: THỂ LỆ CUỘC THI TRIỂN LÃM “CON NGƯỜI – MÔI TRƯỜNG – TÀI NGUYÊN VÙNG ĐỚI BỜ”

Phần 1: Thể lệ cuộc thi

  • Thời gian tổ chức: 8h30, ngày 06/01/2016
  • Địa điểm: Phòng F200, Cơ sở Nguyễn Văn Cừ, ĐH KHTN
  • Các nội dung trong cuộc thi bao gồm:
STT Nội dung

Hình thức

(Cá nhân hoặc theo nhóm)

1 Ảnh

(kèm lời bình, tên ảnh, tên tác giả)

– Ảnh phóng sự chuyến đi

– Ảnh giới thiệu về con người, môi trường, tài nguyên đới bờ

2 Bài viết – Cảm nhận về chuyến đi

– Giới thiệu về một/ một số địa điểm trong tuyến hành trình

– Giới thiệu về chuyến đi theo chủ đề: Du lịch, Tài nguyên KS…, con người, đặc điểm địa học, văn hóa, tâm linh…

– Viết dưới dạng báo tường hay poster in trên khổ A1 – A0, có hình ảnh minh họa sinh động

3 Video Clip – Nội dung giống mục “Bài viết”

– Có thuyết minh, lồng tiếng

– Dài không quá 3 phút

4 Mô hình Mô hình từ sỏi, cuội, khoáng sản, cát, thực vật…….

Vd: Tranh cát (trắng, đỏ, vàng) – làm trong chai lọ, mặt giấy……

+ Tranh từ thực vật ( hoa, lá ép khô xếp thành tranh)

+ Khung tranh

+ Mô hình phối hợp nhiều vật liệu

+ Mô hình giấy: vẻ đẹp điểm khảo sát trong hành trình

 Đối với nội dung số 1 (thi ảnh):

Sinh viên sẽ nộp ảnh để chấm vòng loại cho lớp trưởng chuyên ngành. Ảnh nộp theo nhóm. Các lớp trưởng sẽ thu và gửi cô Tuyến vào 16h30 ngày 31/12/2015 tại phòng C34.

Lưu ý: Ảnh nộp phải có tên tác phẩm, tác giả

Phần 2: Nộp báo cáo thực địa  

Các nhóm sẽ nộp báo cáo thực địa vào ngày 06/01/2016. Nội dung báo cáo tập trung mô tả điểm khảo sát đã phân công cho từng nhóm (ghi rõ trong thông báo số 2).

Thay mặt BTC

   Ngọc Tuyến

 

NHẬT KÝ LỘ TRÌNH THỰC TẬP MT và TN ĐỚI BỜ 2015 (12 KMT)

Ngày 29.12.2015

6:00 mọi người thu dọn đồ đạc, xếp lên ô tô. Ăn sáng xong đi bộ lên chùa Cổ Thạch thăm quan. Ngôi chùa xây dựng trên mũi đá granit nhô ra biển (mũi chùa Hang). Các hệ thống khe nứt cắt xẻ tạo thành các rãnh lớn, các cột đá cao nhưng bị che khuất bởi cây cối xanh tốt. Một hệ thống các am, điện xây chen giữa các khe nứt hoặc tựa vào các cột đá. Các khối đá, cột đá chồng cao có khi tới 7 – 8m, nhưng phải đến gần mới thấy, chọn vị trí chụp hình cũng không dễ dàng.

Đá chồng, Cổ Thạch
Đá chồng, Cổ Thạch

Tại khối đá nhô, nơi có bàn chân của “vua Gia Long” có thể quan sát toàn cảnh vịnh biển Cổ Thạch với bãi đá cuội 7 màu ở phần trung tâm. Có thể xem đây là một View Point, tại đây có thể ngắm hoàng hôn trên bãi biển Cổ Thạch và mũi Miếu Cậu (mũi nhô phía nam Cổ Thạch).

Mũi Miếu Cậu, Cổ Thạch
Mũi Miếu Cậu, Cổ Thạch

8:00 xe lăn bánh trở về. Cách cổng soát vé khu du lịch Cổ Thạch khoảng 500 m dừng lại chụp ảnh. Đây cũng là một View Point đẹp (năm đầu đi lố, từ năm sau mới phát hiện được vị trí này). Đẹp là ở vị trí địa hình cao, thấy toàn cảnh cánh đồng điện gió. Chụp cả đoàn rồi từng chuyên ngành chụp; chụp cảnh với nền là cánh đồng điện gió rồi chụp cảnh với nền đường nhựa, đủ kiểu (con đường đẹp, sạch, ít xe qua lại). Đọc tiếp “NHẬT KÝ LỘ TRÌNH THỰC TẬP MT và TN ĐỚI BỜ 2015 (12 KMT)”

NGUỒN GỐC VÀ SỰ TIẾN HÓA ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ PHÂN LƯU; NHỮNG HIỂU BIẾT TỪ CHÂU THỔ SÔNG MÊ CÔNG

Toru Tamura, Yoshiki Saito, V. Lap Nguyen, T.K. Oanh Ta, Mark D. Bateman, Dan Matsumoto, Shota Yamashita

TÓM TẮT

Hình thái châu thổ sông phản ánh sự tương tác của các quá trình bờ biển, lưu lượng sông, và cung cấp phù sa. Khoảng 25% dân số thế giới sống trên vùng đồng bằng châu thổ thấp, vì vậy việc dự báo sự phát triển châu thổ là rất quan trọng. Kiến thức về hình thái học châu thổ chưa được xác lập, mặc dù đó là kiến ​​thức rất quan trọng để quản lý rủi ro của việc sử dụng đất và các khu định cư trên vùng châu thổ. Châu thổ sông Mê Công là một trong những châu thổ lớn nhất thế giới và là nơi cung cấp cơ hội duy nhất để hiểu sự tiến hóa trầm tích của châu thổ với ưu thế triều và sóng.

Các tác giả đã xác định sự tiến hóa trầm tích đồng bằng châu thổ dựa vào tuổi phát quang kích thích quang học (OSL) các giồng cát và tuổi carbon phóng xạ các trầm tích trong lõi khoan. Kết quả cho thấy đường bờ biển ở đồng bằng châu thổ thấp đã khởi đầu cách nay 3,5 ngàn năm bằng sự bồi đắp các dải cát ngầm cơ sở. Đồng bằng châu thổ đã chuyển dịch về một phía trong Holocen muộn, phát triển từ các đê cát dẫn đến sự phân nhánh bất đối xứng của cửa sông. Sự bất đối xứng là do dòng trầm tích ven bờ hướng tây nam được tăng cường bởi gió mùa mùa đông.

Đọc tiếp “NGUỒN GỐC VÀ SỰ TIẾN HÓA ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ PHÂN LƯU; NHỮNG HIỂU BIẾT TỪ CHÂU THỔ SÔNG MÊ CÔNG”

THÔNG BÁO SỐ 2: THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN)

I/ NỘI DUNG HỌC TẬP TẠI CÁC ĐIỂM KHẢO SÁT

Điểm khảo sát

Thực địa

Sản phẩm

Cửa Lộc An Tất cả các nhóm

–  Đo vẽ bình đồ cửa Lộc An (địa bàn, thước dây): lấy tọa độ X, Y, đo theo hướng đường bờ, và hướng STA

–  Điều tra người dân về hiệu quả công trình Stabiplage, trước và sau khi đặt

–  Điều tra ảnh hưởng của xói bồi đến hoạt động KT-XH

Nhóm 2_GIS

– Điều tra kiểm chứng theo ảnh đã thu thập, đã giải đoán ở các thời kỳ (N2_GIS)

 

Tất cả các nhóm

–   Bình đồ

–   Điều tra, đo vẽ, mô tả hiện trạng: mô tả chi tiết các Stabiplage

–   Điều tra ảnh hưởng

Nhóm phụ trách chính

–   Phân tích biến động cửa sông theo thời gian. (trước, sau khi có Sta, các giai đoạn đạt Sta khác nhau): Kết quả biến đổi từ ảnh, kết quả khảo sát thực địa

–   Nguyên nhân sự dịch chuyển cửa sông, giải pháp chống xói lở hiệu quả

Mỏ cát thuỷ tinh Tất cả các nhóm

–   Đo vẽ, bình đồ, mặt cắt

–   Điều tra, mô tả

Nhóm 1_tài nguyên (T.T.Hoa)

–   Xác định trữ lượng

–   Lấy mẫu cát, ghi nhận cỡ hạt, màu sắc

Tất cả các nhóm

–   Bình đồ

–   Điều tra, đo vẽ, mô tả hiện trạng

Nhóm tài nguyên

–   Trữ lượng mỏ cát thuỷ tinh

–   Ghi nhận về màu sắc, kích thước hạt

Suối nước nóng Bình Châu Tất cả các nhóm

–   Đo vẽ, bình đồ, vị trí và nhiệt độ các hồ nước nóng

Nhóm 2_Tài nguyên (Thu Thuỷ)

–   Giải thích cơ chế hình thành suối nước nóng Bình Châu

Tất cả các nhóm

–   Bình đồ và thông tin các hồ nước nóng

Nhóm tài nguyên

–   Thành phần hoá học và nhiệt độ nước

–   Đặc điểm địa chất và sự hình thành suối

–   Hoạt động du lịch tại đây

Cảng cá Lagi Tất cả các nhóm

–   Đo vẽ bình đồ hệ thống kè luồng tại Lagi

–   Ghi nhận các vấn đề môi trường

Nhóm 1_Biển (Thảo Ly)

–   Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường

–   Khảo sát người dân về hiện trạng xói lở khu vực xung quanh

–   Đo hướng sóng

Tất cả các nhóm

–   Bình đồ hệ thống kè luồng

–   Nhận xét về tình trạng môi trường tại khu vực khảo sát

Nhóm Biển

–   Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường

–   Ghi nhận hướng sóng

 

Mũi Kê Gà Tất cả các nhóm

– Khảo sát hiện trạng MT trên 4 khu vực: các hợp phần MT: đất, nước, CTR, đặc điểm KT-XH

– Xác định hiệu quả của kè

– Khả năng phục hồi của khu du lịch bỏ hoang

Nhóm 1_Khoa học (Cẩm Tú)

–         Xác định diện tích công viên đá Kê Gà

–         Phân vùng công viên theo đặc điểm tự nhiên

–         Bãi đá nối đảo: cột đá bị tác động gì? Lưu ý gì trong an toàn? Đo khe nứt, chọn vị trí thực tập, đo góc dốc mặt khe nứt, phương, rộng dài…

–         Ra đảo khảo sát hiện trạng

Tất cả các nhóm

– Bảng mô tả các phân khu trong CV đá hoa cương Kê Gà

Nhóm khoa học

–  Xác định diện tích công viên đá Kê Gà

–  Phân vùng công viên theo đặc điểm tự nhiên

– Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch

 

Suối Tiên Tất cả các nhóm

–  Đo, vẽ mặt cắt suối tiên: chiều rộng các đoạn suối, chiều cao vách, mô tả (10 nhóm) Thước chữ T

Nhóm Khoa học, Nhóm GIS, Nhóm tài nguyên

– Nhóm 3_GIS: dựng mô hình, vẽ bình đồ

Nhóm 2_Khoa học (Thanh Ngân) + Nhóm 3_KH (Phượng Toàn): 2 nhóm mô tả các phân khu

–         Khu vực giả Karst: các hiện tượng suy thoái/ tác động à bảo tồn

–         Khu vực mặt cắt địa tầng, xác định vị trí trong tài liệu Murray: chụp hình, xác định chiều cao từng tầng, vẽ lại mặt cắt dọc (đọc tài liệu trước khi làm)

–         Khu vực có các delta, đụn cát sơ sinh: chấm điểm, đo vẽ, giải thích cơ chế hình thành

–         Khu vực thác: Đo, mô tả điều kiện xung quanh.

–         Đo mực nước dọc suối. Hỏi người dân về chế độ nước/ mùa khô, mùa mưa

–         Đồi cát đỏ:  xác định viewpoint theo từng thời điểm (sáng/ chiều), theo hướng (biển/ đồi/ suối), mô tả

–         Đồi cát trắng: xác định viewpoint theo từng thời điểm (sáng/ chiều), theo hướng (biển/ đồi/ suối), mô tả

–  3 nhóm tài nguyên: Lấy 2 kg mẫu, đãi mẫu xác định khoáng sản chính trong cát đỏ (tài nguyên)

Tất cả các nhóm

–   Mặt cắt suối tiên:, chiều rộng các đoạn suối, chiều cao vách, mô tả (10 nhóm)

–   Mô hình suối tiên thu nhỏ

–   Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch., xác định khoáng sản chính trong cát đỏ, đánh giá những yếu tố gây suy giảm chất lượng geosite, giải pháp bảo tồn

Nhóm nhóm GIS:

– Mô Hình, bình đồ

Khoa học:

– Bản mô tả chi tiết các phân khu

Tài nguyên thiên nhiên:

– Thành phần khoáng sản trong cát đỏ

Bàu Trắng Tất cả các nhóm

– Quan sát sự biến đổi của các đồi cát

– Các ảnh hưởng kinh tế xã hội

Nhóm 4_GIS:

–         Mô tả đặc điểm hình thái cồn cát,

–         Xác định hướng kéo dài cồn cát, hướng gió thổi

–         Đo vẽ một số cồn cát (mặt cắt)

Nhóm 4_Khoa học (Diễm Trinh)

–         Điều tra hiện trạng môi trường và sự biến đổi của cồn cát ở Bàu Trắng

–         Xác định đặc điểm hình thái cồn cát tại Bàu Trắng, nguyên nhân hình thành, sự biến đổi theo thời gian, không gian, giá trị chức năng và khoa học của Bàu Trắng.

–         Tìm hiểu sự hình thành hồ nước ngọt Bàu Trắng

Tất cả các nhóm

–   Mô tả hiện trạng môi trường

–   Hoạt động du lịch

Nhóm GIS

–   Mô hình DEM

–   Xác định đặc điểm hình thái cồn cát tại Bàu Trắng, nguyên nhân hình thành, sự biến đổi theo thời gian, không gian, giá trị chức năng và khoa học của Bàu Trắng.

–   Tìm hiểu sự hình thành hồ nước ngọt Bàu Trắng, tính biến động theo thời gian.

Nhóm khoa học

–   Xác định đặc điểm hình thái cồn cát tại Bàu Trắng, nguyên nhân hình thành, sự biến đổi theo thời gian, không gian, giá trị chức năng và khoa học của Bàu Trắng.

–   Tìm hiểu sự hình thành hồ nước ngọt Bàu Trắng, tính biến động theo thời gian.

Canyon Bình Thuận Tất cả các nhóm

– Điều tra hiện trạng môi trường

– Sự phát sinh của điểm này

– Vẽ 2 mặt cắt/mỗi nhóm

Nhóm 5_GIS

–  Vẽ mặt cắt (mỗi nhánh 3 mặt cắt)

–  Đo, vẽ mạng xâm thực (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu )

–  Lập mô hình

–  Đo chiều cao theo vị trí toạ độ

Tất cả các nhóm

– Vẽ 2 mặt cắt/mỗi nhóm

– Mô tả hiện trạng, nguyên nhân hình thành

Nhóm GIS

–   Giải thích nguyên nhân hình thành, đề xuất giải pháp xử lý

–   Bản đồ biến đổi mạng theo thời gian, mặt cắt

–   Tính toán lượng mưa của các lưu vực chảy vào mạng xâm thực

–   Lập DEM

Gành Son Tất cả các nhóm

–   Vẽ mặt cắt

–   Ghi nhận các vấn đề môi trường

Nhóm 2_Biển (P.T.Tuyết)

Tổng hợp viết báo cáo, phát triển du lịch ở Gành Son

Tất cả các nhóm

–   Vẽ Mặt cắt, xác định độ cao và ranh giới của cát trắng, cát vàng, cát đỏ

–   Hiện trạng môi trường của khu vực

Nhóm Biển

– Tổng hợp viết báo cáo

Điện gió Tất cả các nhóm

–   Chụp ảnh

–   Ghi nhận tình trạng hoạt động các tuabin

–   Điều tra hiện trạng môi trường

Nhóm 3_Biển (Ng Thanh Hiền)

– Tổng hợp

Tất cả các nhóm

– Đặc điểm địa hình, khí hậu phù hợp phát triển năng lượng điện gió Bình Thuận

– Thông tin về số lượng, công suất, thông số kỹ thuật các tua-bin

– Hiện trạng hoạt động nhà máy điện gió Bình Thuận

– Hình ảnh thực địa

Nhóm Biển

– Tổng hợp viết báo cáo

Bãi đá 7 màu Tất cả các nhóm

–   Đo vẽ mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định chiều dài bãi đá

–   Xác định thành phần, kích thước, màu sắc cuội (100 viên đá)

Nhóm 3_Tài nguyên (Quỳnh Như), Nhóm 1_GIS

–   Khảo sát 2 mũi đá (Nhóm nam: đi mở rộng khu vực khảo sát)

– Tổng hợp viết báo cáo

Tất cả các nhóm

–   Mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định chiều dài bãi đá

–   Bảng thống kê thành phần, kích thước, màu sắc cuội (100 viên đá)

Nhóm GIS

–   Bản đồ DEM, bản đồ quy hoạch

–   Đánh giá khối lượng, đo vẽ mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định thành phần, kích thước, màu sắc cuội. Giải thích sự hình thành bãi cuội bảy màu. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch

Nhóm tài nguyên

–   Đánh giá khối lượng, đo vẽ mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định thành phần, kích thước, màu sắc cuội. Giải thích sự hình thành bãi cuội bảy màu. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch

Link file: Nội dung học tập tại các điểm khảo sát
Đọc tiếp “THÔNG BÁO SỐ 2: THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN)”

BÁO CÁO KẾT QUẢ MÔN THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG 2015

Thực tập Môi trường đại cương  (MTĐC) là môn học dành cho sinh viên năm 2 ngành Khoa học Môi trường. Thực tập MTĐC nhằm hướng dẫn sinh viên thực hành các phương pháp cơ bản trong nghiên cứu thực địa, thu thập, xử lý thông tin, tổ chức thực hiện nghiên cứu một vấn đề cụ thể và trình bày kết quả nghiên cứu.

Thông qua thực hành khảo sát tại từng vị trí, sinh viên có điều kiện củng cố kiến thức đã học trong các giáo trình lý thuyết; đây là dịp tốt để sinh viên bổ sung các kiến thức về tài nguyên và môi trường theo các đơn vị cảnh quan khác nhau tại mỗi vùng lãnh thổ (Đông Nam Bộ, Sơn Nguyên Đà Lạt, vùng biển đảo Nha Trang).

Năm 2015, môn Thực tập MTĐC được tổ chức từ ngày 21/7/2015  đến 26/7/2015 theo tuyến lộ trình: Thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Lâm Đồng – Nha Trang. Tham gia môn học gồm 160 sinh viên khóa 13 KMT cùng các thầy, cô công tác tại khoa Môi trường do cô Tuyến phụ trách chung. Sinh viên được chia thành 16 nhóm, mỗi nhóm có thầy, cô phụ trách, hướng dẫn các kỹ năng nghiên cứu ngoài thực địa và viết báo cáo trong phòng. Đọc tiếp “BÁO CÁO KẾT QUẢ MÔN THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG 2015”

ĐỊA DI SẢN BỜ BIỂN GÀNH ĐÁ DĨA, TUY AN, PHÚ YÊN

Hà Quang Hải, Phan Thi Thảo Nguyên, Lê Nguyễn Thủy Tiên, Nguyễn Trường Ngân
I. Giới thiệu

Gành Đá Dĩa thuộc xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Từ thị trấn Chí Thạnh (huyện Tuy An) đến Gành Đá Dĩa theo con đường trải nhựa về phía đông 12 km. Từ thành phố Tuy Hòa đi về phía bắc theo đường ven biển đến Gành Đá Dĩa khoảng 35 km. Ngoài ra có thể đến Gành Đá Dĩa từ Vũng Me, Vũng La ở phía bắc và từ Cù lao Mái Nhà ở phía đông nam bằng đường biển.

Đọc tiếp “ĐỊA DI SẢN BỜ BIỂN GÀNH ĐÁ DĨA, TUY AN, PHÚ YÊN”

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC ĐIỂM VÙNG VEN BIỂN TẠI ĐBSCL BẰNG DỮ LIỆU LANDSAT VÀ ẢNH GOOGLE EARTH

Hak, K. Nadaoka và A. Collin đã nghiên cứu sự thay đổi đặc điểm tại dải ven biển tỉnh Kiên Giang dựa trên dữ liệu ảnh Landsat và Google Earth. Các kết quả nghiên cứu giải thích sự biến đổi đường bờ, thay đổi lớp phủ trong nhiều năm và ảnh hưởng của hoạt động nhân sinh đến sự thay đổi này.

1. Khu vực nghiên cứu

Khu vực ven biển tỉnh Kiên Giang từ Hòn Đất xuống An Minh  có đường bờ biển dài 113 km và  1.780 km2 đất liền (hình 1). Độ cao trung bình vùng ven biển này tương đối thấp, dao động từ 0.2 – 0.5 m trên mức trung bình của khu vực. Nơi đây có một vành đai rừng ngập mặn mỏng và một hệ thống đê kè rất hạn chế. Chính vì vậy vùng này dễ bị tác động bởi sóng và thủy triều mặc dù chiều cao sóng trung bình (0.3m) và biến đổi thủy triều (0.56m) ở khu vực này không lớn. Những tác động  sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế xã hội chủ yếu là nuôi trồng thủy sản, trồng lúa kết hợp nuôi tôm, trồng mía và các cây trồng khác.

Đọc tiếp “ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐẶC ĐIỂM VÙNG VEN BIỂN TẠI ĐBSCL BẰNG DỮ LIỆU LANDSAT VÀ ẢNH GOOGLE EARTH”

Ô NHIỄM FLUORIDE TRONG NƯỚC NGẦM VÀ ĐÁNH GIÁ PHƠI NHIỄM FLUORIDE CHO NGƯỜI DÂN HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Phan Như Nguyệt

Nước là một thành phần thiết yếu của cuộc sống, nước có vai trò vô cùng quan trọng và lợi ích to lớn, nhưng nó cũng là nguồn gây bệnh cho con người nếu nguồn nước đó bị ô nhiễm. Ngày nay, khoảng 80% các bệnh trên thế giới có nguyên nhân từ nguồn nước uống kém chất lượng.

Ô nhiễm Fluoride trong nước uống chiếm tới 65% trong tất cả các nguyên nhân gây ra hiện tượng nhiễm độc Fluoride răng trên thế giới hay còn gọi là bệnh Fluorosis – là bệnh gây ra do sử dụng nước uống có nồng độ Fluoride cao làm răng bị nhiễm độc mãn tính bởi tác nhân Fluoride. Biểu hiện của bện này là sự xuất hiện những đốm nâu, đen trên răng và có thể hình thành các mảng, lỗ gây hại cho men răng) [7] [3]. Fluoride là một vi chất dinh dưỡng tham gia vào các quá trình phát triển răng, tạo ngà răng và men răng [2].

Đọc tiếp “Ô NHIỄM FLUORIDE TRONG NƯỚC NGẦM VÀ ĐÁNH GIÁ PHƠI NHIỄM FLUORIDE CHO NGƯỜI DÂN HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH”