VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN

Trình chiếu này yêu cầu JavaScript.

 

ĐA DẠNG ĐỊA HỌC VÙNG HÀ TIÊN KIÊN LƯƠNG

Phóng sự:

Kết quả đề tài Nghiên cứu, đánh giá và phân loại các geosite phục vụ công tác bảo tồn các đi sản thiên nhiên (Ví dụ: vùng Hà Tiên-Kiên Lương) Đọc tiếp “ĐA DẠNG ĐỊA HỌC VÙNG HÀ TIÊN KIÊN LƯƠNG”

KHAI THÁC NƯỚC NGẦM, SỤT LÚN ĐẤT VÀ MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG Ở CHÂU THỔ MEKONG, VIỆT NAM

Khai thác nước ngầm là nguyên nhân chính gây ra sụt lún đất, quá trình này ở các khu vực ven biển tạo ra mối hiểm họa ngập lụt thường kết hợp với mực nước biển dâng (Sea Level Rise). Tại hạ lưu Châu thổ sông Mekong, hoạt động khai thác nước ngầm gia tăng đáng kể trong vài thập kỉ qua. Từ số lượng giếng rất hạn chế trong những năm 1960, đến nay tại khu vực đã phát triển lên đến hơn một triệu giếng khai thác nước ngầm nhằm phục vụ cho các nhu cầu: sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Hầu hết diện tích đất ở đây đều thấp hơn 2 m so với mực nước biển, hoạt động khai thác quá mức đang làm cho mực nước ngầm suy giảm trên diện rộng và gia tăng nguy cơ sụt lún đất.
Đọc tiếp “KHAI THÁC NƯỚC NGẦM, SỤT LÚN ĐẤT VÀ MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG Ở CHÂU THỔ MEKONG, VIỆT NAM”

MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ SỤT LÚN TRONG CÁC KHU VỰC CHÂU THỔ CỦA VỊNH THÁI LAN

Các nhà khoa học Marc Naeije, Wim Simons  tại Hà Lan và cộng sự đã thực hiện dự án Thailand – EC GEO2TECDI điều tra chuyển động mặt đất theo chiều đứng ở Thái Lan và biến đổi mực nước biển của Vịnh Thái Lan. Điểm chính trong nghiên cứu tại Bangkok gồm 1) vùng đồng bằng ở châu thổ sông với độ cao trung bình gần mực nước biển, 2) đang sụt lún do khai thác nước ngầm, 3) đang trải qua chuyển động hậu địa chấn do động đất cực lớn gần đó, và 4) chịu ảnh hưởng bởi mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu toàn cầu. Điều này gây ra mối đe dọa nghiêm trọng cho xã hội và nền kinh tế Thái Lan. Đọc tiếp “MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ SỤT LÚN TRONG CÁC KHU VỰC CHÂU THỔ CỦA VỊNH THÁI LAN”

LỘ TRÌNH THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN) QUA HÌNH ẢNH

Điểm 1: Cửa sông Lộc An

Đo vẽ bình đồ cửa Lộc An, giải thích sự biến động cửa sông theo thời gian, nguyên nhân sự dịch chuyển cửa sông, giải pháp chống xói lở hiệu quả.

Loc An 1
Khảo sát hiện trạng xói lở tại Lộc An

Đọc tiếp “LỘ TRÌNH THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN) QUA HÌNH ẢNH”

THÔNG BÁO SỐ 1 THỰC TẬP: TUYẾN LỘ TRÌNH THỰC TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỚI BỜ (VŨNG TÀU – BÌNH THUẬN)

1) Mục tiêu: Giúp sinh viên nhận dạng, khảo sát đặc điểm tự nhiên dải ven biển, các loại hình tài nguyên, các vấn đề môi trường ven biển.

2) Tham dự gồm các chuyên ngành:       Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường (15 sinh viên)

                                                              Khoa học môi trường (22 sinh viên)

                                                                     Môi trường và Tài nguyên biển (14 sinh viên)

 Viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên và môi trường (15 sinh viên)

3) Nội dung thực hiện tại các điểm khảo sát:

Điểm 1: Cửa sông Lộc An. Đo vẽ bình đồ cửa Lộc An, giải thích sự biến động cửa sông theo thời gian, nguyên nhân sự dịch chuyển cửa sông, giải pháp chống xói lở hiệu quả.

Điểm 2: Mỏ cát thủy tinh Bình Châu. Đo vẽ mặt cắt ngang mỏ cát thủy tinh, tính trữ lượng, giải thích nguồn gốc hình thành.

Điểm 3: Nước khoáng-nóng Bình Châu. Vẽ bình đồ diện phân bố suối nước nóng – khoáng Bình Châu, tìm hiểu cơ chế hình thành.

Điểm 4: Kè luồng La Gi. Giải thích vai trò của hệ thống kè luồng các cửa sông Dinh, sông Cà Ty, hồ Chàm, liên hệ với cửa Lộc An

Điểm 5: Công viên đá Hoa Cương Kê Gà, Xác định diện tích công viên đá Kê Gà, phân vùng công viên theo đặc điểm tự nhiên, giải thích sự hình thành các cột đá, tháp đá, đảo đá. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch.

Điểm 6: Suối Nhum. Quan sát khu vực xảy ra hiện tượng vỡ đập chứa do khai thác titan. Xác định những tác động môi trường do khai thác ti tan ven biển.

Điểm 7: Thung lũng Suối Tiên. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch., xác định khoáng sản chính trong cát đỏ, đánh giá những yếu tố gây suy giảm chất lượng geosite, giải pháp bảo tồn

Điểm 8: Cồn cát hiện đại Bàu Trắng. Xác định đặc điểm hình thái cồn cát tại Bàu Trắng, nguyên nhân hình thành, sự biến đổi theo thời gian, không gian, giá trị chức năng và khoa học của Bàu Trắng. Tìm hiểu sự hình thành hồ nước ngọt Bàu Trắng.

Điểm 9: Vẽ bình đồ mạng thung lũng xâm thực hiện đại trên cao nguyên Cát đỏ, giải thích nguyên nhân hình thành, đề xuất giải pháp xử lý.

Điểm 10: Bờ biển Gành Son. vẽ mặt cắt, mô tả đặc điểm tự nhiên, xác định giá trị khoa học và thẩm mỹ, đánh giá hiện trạng, giải pháp sử dụng và bảo tồn.

Điểm 11: Bãi đá cuội bảy màu Cổ Thạch. Đánh giá khối lượng, đo vẽ mặt cắt ngang bãi đá 7 màu, xác định thành phần, kích thước, màu sắc cuội. Giải thích sự hình thành bãi cuội bảy màu. Đánh giá các giá trị khoa học và bổ sung để phục vụ phát triển du lịch.

Điểm 12: Cánh đồng điện gió Tuy Phong. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, tìm hiểu hệ thống thiết bị, khả năng sử dụng mặt đất hiệu quả.

4) Thời gian: Từ ngày 26/12/2015 đến 29/12/2015

5) Chuẩn bị:

– Bản đồ địa hình 1:50.000 tuyến lộ trình

– Bản đồ số các điểm theo tuyến lộ trình

– Ảnh vệ tinh tại từng điểm khảo sát chi tiết 1:500 có lưới tọa độ

– GPS, địa bàn, thước dây

– Máy ảnh, máy quay phim

– Máy đo cao, đo xa (thầy cô)

6) Phân chia nhóm và giáo viên phụ trách:

Chuyên ngành Khoa học Môi trường (4 Nhóm) cô Chi phụ trách

Chuyên ngành Môi trường và tài nguyên biển (3 nhóm) cô Tuyến phụ trách

Chuyên ngành Tài nguyên thiên nhiên và Môi Trường (3 nhóm) cô Tuyến phụ trách

Chuyên ngành Viễn Thám và GIS (5 nhóm) cô Hiền phụ trách

7) Sản phẩm:

– Theo nôi dung mục 3

– Hình ảnh, clip, báo cáo, mẫu vật.

   Phụ trách môn học

                             Hà Quang Hải

BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH KHU VỰC PHÚ MỸ HƯNG, TP.HCM DO ĐÔ THỊ HÓA

Tác giả: Nguyễn Thị Thắm

Trên cơ sở áp dụng các kỹ thuật xử lý bản đồ, ảnh viễn thám (Google Earth) và GIS, tác giả đã tính toán sự biến đổi diện tích của ba đối tượng: khu dân cư, đầm lầy trũng (vùng chứa nước mưa và nước thủy triều), và kênh rạch khu vực Phú Mỹ Hưng (16 km2), các năm 1990, 2001 và 2012 (Hình 1).

 1a  1b  1c

1a                                                       1b                                                             1c

Hình 1:  Bản đồ sử dụng đất năm 1990 (1a), 2001 (1b), 2012 (1c) Đọc tiếp “BIẾN ĐỔI ĐỊA HÌNH KHU VỰC PHÚ MỸ HƯNG, TP.HCM DO ĐÔ THỊ HÓA”

Đảo Lý Sơn

Cảnh quan, địa mạo thu hút của huyện đảo Lý Sơn

Trình chiếu này yêu cầu JavaScript.

 

 

Bình minh trên biển cù lao Ré

DU LỊCH ĐẢO NÚI LỬA LÝ SƠN (CÙ LAO RÉ-CÙ LAO BỜ BÃI)

Tác giả: Hà Quang Hải, Trần Tuấn Tú, Phan Hùng Việt, Trương Thị Kiều Thu
Giới thiệu

Huyện Lý Sơn nằm phía đông bắc tỉnh Quảng Ngãi, gồm Cù lao Ré (đảo lớn) và cù lao Bờ Bãi (đảo nhỏ) có tổng diện tích khoảng 10 km2. Từ cảng Sa Kỳ theo tàu đi khoảng 25 km sẽ tới Cù Lao Ré, đi tiếp 5, 5 km về phía bắc là cù lao Bờ Bãi (Hình 1).

Cù lao Ré và cù lao Bờ Bãi là sản phẩm của hoạt động núi lửa. Năm 2005, những giá trị về thắng cảnh, địa chất và địa mạo của hai hòn đảo này đã được Lê Đức An xếp vào di sản thiên nhiên hiếm có và đề nghị là danh thắng địa mạo – địa chất cấp Quốc gia [1]. Năm 2013, Lê Đức An và nnk đề nghị nghiên cứu để nâng di sản này lên cấp Quốc tế [2].

Công việc xử lý, giải đoán ảnh viễn thám và khảo sát thực địa kiểm tra đã bổ sung cho các kết quả nghiên cứu trước đây [1], đồng thời cho thấy các núi lửa đảo Lý Sơn thuộc kiểu nón xỉ, các lớp cát kết, bột kết tuf chứa mảnh đá bazan là vật liệu cấu trúc sườn nón trong quá trình thành tạo [3].

Bài này giới thiệu các đặc điểm lý thú về cảnh quan, địa chất, địa mạo đảo Lý Sơn, giúp du khách tiếp cận cho các mục đích giải trí, nghiên cứu và giảng dạy về khoa học trái đất, môi trường và nhất là tìm hiểu về hoạt động núi lửa. Đọc tiếp “DU LỊCH ĐẢO NÚI LỬA LÝ SƠN (CÙ LAO RÉ-CÙ LAO BỜ BÃI)”